chàng Tiêu

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tiếng gọi, cách xưng hô của người con gái dành cho người yêu, tình nhân của mình: Từ này mang sắc thái cổ kính, văn chương, thường thấy trong thơ ca, văn học cổ điển.
    • Chỉ người đàn ông đã từng tình nhân nhưng nay đã trở nên xa cách, trở thành "người dưng qua đường": Nghĩa này bắt nguồn từ điển tích văn học cụ thể, hàm ý về một mối tình đã qua, sự chia lìa hoặc thay lòng đổi dạ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong thơ xưa, các thiếu nữ thường gọi người yêu "chàng Tiêu". (Trong thơ xưa, các thiếu nữ thường gọi người yêu "chàng Tiêu".)
    • Câu thơ "Khách qua đường để hững hờ chàng Tiêu" gợi lên hình ảnh một mối tình , người yêu năm nào giờ đã thành người xa lạ. (Câu thơ "Khách qua đường để hững hờ chàng Tiêu" gợi lên hình ảnh một mối tình , người yêu năm nào giờ đã thành người xa lạ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chàng Tiêu" trong điển tích văn học: Cụm từ này gắn liền với câu thơ "Tòng thử tiêu lang thị lộ nhân" (Từ đây chàng Tiêu thành người qua đường) của Thôi Giao đời Đường, sau được Nguyễn Du sử dụng trong "Truyện Kiều". diễn tả sự thay đổi, khi tình nhân trở thành người dưng nước lã.
    • Điển tích "chàng Tiêu" thường được dùng để nói về những cuộc tình tan vỡ, sự phụ bạc. (Điển tích "chàng Tiêu" thường được dùng để nói về những cuộc tình tan vỡ, sự phụ bạc.)
Biến thể từ gần giống
  • Tình lang: (danh từ, cổ văn) cũng có nghĩangười yêu, chàng trai yêu dấu.
    • Nàng thầm gọi chàng bằng hai tiếng "tình lang". (Nàng thầm gọi chàng bằng hai tiếng "tình lang".)
  • Lang quân: (danh từ, cổ văn) chỉ người chồng, chàng rể.
  • Người tình: (danh từ, hiện đại) từ chỉ chung người yêu, tình nhân.
Từ đồng nghĩa
  • Người yêu: người đang trong mối quan hệ tình cảm.
  • Tình nhân: người quan hệ yêu đương (có thể mang sắc thái trang trọng hoặc kín đáo).
  • Ái nhân: (cổ văn) người yêu dấu.
Thành ngữ liên quan
  • Chàng Tiêu người : chỉ người yêu , mối tình xưa đã phai nhạt.
    • Nàng đã quên đi hình bóng chàng Tiêu người . (Nàng đã quên đi hình bóng chàng Tiêu người .)
  • Hững hờ chàng Tiêu: thái độ lạnh nhạt, xem người yêu như người dưng.
    • Sau bao năm gặp lại, nàng chỉ biết hững hờ chàng Tiêu. (Sau bao năm gặp lại, nàng chỉ biết hững hờ chàng Tiêu.)
  1. Tiếng xưng hô của người con gái đối với tình nhân
  2. Câu này xuất phát từ câu: "Tòng thử tiêu lang thị lộ nhân" (Chàng Tiêu đã thành người qua đường) của Thôi Giao
  3. Kiều:
  4. điều chi nữa ngờ
  5. Khách qua đường để hững hờ chàng Tiêu Xem Cửa Hầu

Từ gần giống

Từ chứa "chàng Tiêu"